Ví dụ: Phương trình lượng giác cơ bản
Ví dụ: Phương trình lượng giác cơ bản (sin x = a, cos x = a) Giới thiệu Trong chương trình Toán 10, các em đã làm quen với các giá trị lượng giác của một góc, cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau vận dụng những kiến thức đó vào việc giải phươ
Ví dụ: Phương trình lượng giác cơ bản (sin x = a, cos x = a)
Giới thiệu
Trong chương trình Toán 10, các em đã làm quen với các giá trị lượng giác của một góc, cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau vận dụng những kiến thức đó vào việc giải phương trình lượng giác cơ bản. Đây là nền tảng quan trọng để các em giải các phương trình phức tạp hơn ở các lớp sau. Bài học hôm nay sẽ tập trung vào các ví dụ chi tiết cho hai dạng phương trình cơ bản nhất: sin x = a và cos x = a.
Lý thuyết
Trước khi đi vào ví dụ, chúng ta nhắc lại các công thức nghiệm tổng quát. Hãy nhớ kỹ rằng các nghiệm này được tìm ra dựa vào đường tròn lượng giác và tính chất tuần hoàn của các hàm số.
1. Phương trình sin x = a
Điều kiện có nghiệm: |a| ≤ 1 (vì giá trị của hàm sin luôn nằm trong đoạn [-1; 1]). Nếu |a| > 1 thì phương trình vô nghiệm.
Nếu |a| ≤ 1, ta có công thức nghiệm (với α là một góc thỏa mãn sin α = a, thường được tìm từ bảng giá trị đặc biệt hoặc máy tính):
Nghiệm thứ nhất: x = α + k2π (k ∈ ℤ)
Nghiệm thứ hai: x = π − α + k2π (k ∈ ℤ)
Giải thích ngắn gọn: Trên đường tròn lượng giác, có hai điểm có tung độ bằng a, đó là điểm M ứng với góc α và điểm M' ứng với góc π − α. Khi quay thêm các vòng tròn (k2π), ta được vô số nghiệm.
2. Phương trình cos x = a
Điều kiện có nghiệm: |a| ≤ 1. Nếu |a| > 1 thì vô nghiệm.
Nếu |a| ≤ 1, gọi β là góc thỏa mãn cos β = a. Ta có công thức nghiệm:
Nghiệm thứ nhất: x = β + k2π (k ∈ ℤ)
Nghiệm thứ hai: x = −β + k2π (k ∈ ℤ)
Giải thích: Trên đường tròn lượng giác, có hai điểm có hoành độ bằng a, đó là điểm ứng với góc β và góc −β.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Giải phương trình sin x = 1/2
Bước 1: Xét điều kiện. Ta thấy a = 1/2 có |1/2| ≤ 1 nên phương trình có nghiệm.
Bước 2: Tìm góc α đặc biệt. Dựa vào bảng giá trị lượng giác đã học, ta biết sin (π/6) = 1/2. Vậy α = π/6.
Bước 3: Áp dụng công thức nghiệm của phương trình sin x = a:
- Nghiệm thứ nhất: x = π/6 + k2π (k ∈ ℤ)
- Nghiệm thứ hai: x = π − π/6 + k2π = 5π/6 + k2π (k ∈ ℤ)
Kết luận: Phương trình có hai họ nghiệm: x = π/6 + k2π và x = 5π/6 + k2π (với k là số nguyên).
Kiểm tra: Với k = 0, ta có x = 30° và x = 150°. Thay vào, sin 30° = 0.5 và sin 150° = 0.5. Đúng!
Ví dụ 2: Giải phương trình cos x = √2/2
Bước 1: a = √2/2, có |√2/2| ≤ 1, vậy phương trình có nghiệm.
Bước 2: Tìm góc β sao cho cos β = √2/2. Theo bảng giá trị đặc biệt, cos (π/4) = √2/2. Vậy β = π/4.
Bước 3: Áp dụng công thức nghiệm của phương trình cos x = a:
- Nghiệm thứ nhất: x = π/4 + k2π (k ∈ ℤ)
- Nghiệm thứ hai: x = −π/4 + k2π (k ∈ ℤ)
Kết luận: Phương trình có hai họ nghiệm: x = π/4 + k2π và x = −π/4 + k2π (với k ∈ ℤ).
Một cách viết khác: Đôi khi người ta gộp hai nghiệm lại thành x = ± π/4 + k2π.
Ví dụ 3: Giải phương trình sin x = 3
Bước 1: a = 3. Ta thấy |3| = 3 > 1.
Kết luận: Phương trình vô nghiệm. Vì giá trị của sin x luôn nằm trong đoạn [-1; 1], không thể bằng 3.
Ví dụ 4: Giải phương trình cos x = −1/2
Bước 1: a = −1/2 thỏa mãn |−1/2| ≤ 1, nên có nghiệm.
Bước 2: Tìm góc β. Theo bảng giá trị đặc biệt, cos (2π/3) = −1/2. Vậy ta có thể chọn β = 2π/3. Cũng có thể chọn β = −2π/3 nhưng thường người ta chọn góc dương nhỏ gọn hơn.
Bước 3: Áp dụng công thức:
- Nghiệm thứ nhất: x = 2π/3 + k2π (k ∈ ℤ)
- Nghiệm thứ hai: x = −2π/3 + k2π (k ∈ ℤ)
Kết luận: Nghiệm của phương trình là x = 2π/3 + k2π hoặc x = −2π/3 + k2π (k ∈ ℤ).
Ghi nhớ
- Luôn kiểm tra điều kiện |a| ≤ 1 trước khi giải phương trình sin x = a hoặc cos x = a. Nếu không thỏa mãn, kết luận ngay là vô nghiệm.
- Hai công thức nghiệm đặc trưng cho hai điểm trên đường tròn lượng giác. Đừng nhầm lẫn giữa sin và cos:
- Sin: một nghiệm là α, một nghiệm là π − α.
- Cos: một nghiệm là β, một nghiệm là −β.
- Hằng số k là số nguyên tùy ý (k ∈ ℤ). Thông thường, các em chỉ cần viết tắt là “k ∈ Z” hoặc “k là số nguyên”.
- Khi tìm góc đặc biệt, hãy thuộc bảng giá trị lượng giác của các góc thường gặp: π/6, π/4, π/3, π/2,... và các giá trị âm tương ứng.
Bài tập gợi ý
Hãy giải các phương trình lượng giác cơ bản sau đây để luyện tập:
- sin x = √3/2
- cos x = 0
- sin x = −√2/2
- cos x = −1
- sin x = −1
- cos x = 1/3 (Gợi ý: a không phải giá trị đặc biệt, hãy dùng ký hiệu α hoặc β theo hướng dẫn giáo viên, ví dụ x = arccos(1/3) + k2π)
- sin x = 1,5
Các em làm bài tập và kiểm tra lại bằng cách thay một vài giá trị của k (như k = 0, k = 1, k= −1) vào nghiệm tìm được để xem có thỏa mãn phương trình ban đầu không nhé!