Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Luyện tập: Ôn tập cuối năm

Chương 4: Ôn tập cuối năm – Luyện tập tổng hợp Giới thiệu Trong chương cuối cùng của chương trình Vật lí 10, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm, tập trung vào các chủ đề chính: Động học , Động lực học , Công và Năng lượng . Bài luyện tập hôm nay

Chương 4: Ôn tập cuối năm – Luyện tập tổng hợp

Giới thiệu

Trong chương cuối cùng của chương trình Vật lí 10, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm, tập trung vào các chủ đề chính: Động học, Động lực học, Công và Năng lượng. Bài luyện tập hôm nay sẽ giúp các em củng cố kĩ năng giải bài tập thông qua các ví dụ minh họa từng bước, từ đó tự tin hơn khi bước vào kì thi cuối năm.

Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

Trước khi đi vào ví dụ, các em hãy điểm lại một số công thức và định luật quan trọng:

  • Động học chất điểm:
    • Chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v₀ + a.ts = v₀.t + ½a.t²
    • Chuyển động ném ngang: tầm xa L = v₀.√(2h/g)
  • Động lực học:
    • Định luật II Newton: F = m.a
    • Lực ma sát trượt: Fms = μ.N
  • Công và Năng lượng:
    • Động năng: Wđ = ½mv²
    • Thế năng trọng trường: Wt = m.g.h
    • Định luật bảo toàn cơ năng: W = Wđ + Wt = hằng số (khi không có lực ma sát)

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Chuyển động ném ngang kết hợp với động lực học

Đề bài: Một vật có khối lượng 200g được ném ngang từ độ cao 20m so với mặt đất với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10 m/s². Tính:

  1. Thời gian vật chạm đất.
  2. Tầm xa của vật.
  3. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất.

Giải từng bước:

Bước 1: Phân tích bài toán và chọn hệ quy chiếu.

  • Chọn mặt đất làm gốc thế năng, chiều dương hướng xuống dưới theo phương thẳng đứng.
  • Chuyển động ném ngang gồm: chuyển động thẳng đều theo phương ngang và chuyển động rơi tự do theo phương thẳng đứng.

Bước 2: Tính thời gian chạm đất.

Thời gian vật rơi chỉ phụ thuộc vào độ cao và gia tốc trọng trường:

t = √(2h/g) = √(2 × 20 / 10) = √4 = 2 giây.

Bước 3: Tính tầm xa.

Tầm xa là quãng đường vật đi được theo phương ngang trong thời gian rơi:

L = v₀ × t = 10 × 2 = 20 mét.

Bước 4: Tính vận tốc ngay trước khi chạm đất.

  • Vận tốc theo phương ngang: vx = v₀ = 10 m/s (không đổi).
  • Vận tốc theo phương thẳng đứng: vy = g.t = 10 × 2 = 20 m/s.
  • Độ lớn vận tốc tổng hợp: v = √(vx² + vy²) = √(10² + 20²) = √500 ≈ 22,36 m/s.

Bước 5: Tính động năng.

Khối lượng vật: m = 200g = 0,2 kg.

Wđ = ½ × m × v² = ½ × 0,2 × 500 = 50 Jun.

Bước 6: Kiểm tra bằng định luật bảo toàn cơ năng (giải thích thêm).

Ban đầu vật có thế năng: Wt = m.g.h = 0,2 × 10 × 20 = 40 J. Động năng ban đầu: Wđ = ½ × 0,2 × 10² = 10 J. Cơ năng toàn phần: 40 + 10 = 50 J. Ngay trước khi chạm đất, thế năng bằng 0 nên động năng bằng cơ năng, kết quả phù hợp.

Ví dụ 2: Bài toán tổng hợp lực và năng lượng có ma sát

Đề bài: Một vật có khối lượng 5 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 10m, góc nghiêng 30°. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g = 10 m/s². Tính:

  1. Gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng.
  2. Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng.
  3. Công của lực ma sát thực hiện khi vật trượt hết mặt phẳng nghiêng.

Giải từng bước:

Bước 1: Vẽ hình và phân tích lực.

Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực P, Phản lực N, Lực ma sát trượt Fms. Chọn hệ trục tọa độ Oxy: Ox dọc theo mặt phẳng nghiêng hướng xuống, Oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng hướng lên.

Bước 2: Tính gia tốc.

  • Phương trình định luật II Newton: P + N + Fms = m.a.
  • Chiếu lên trục Oy: N = P.cosα = m.g.cos30° = 5 × 10 × √3/2 ≈ 43,3 N.
  • Chiếu lên trục Ox: P.sinα – Fms = m.a
  • Với Fms = μ.N = 0,2 × 43,3 ≈ 8,66 N.
  • Thay số: 5 × 10 × 0,5 – 8,66 = 5 × a → 25 – 8,66 = 5a → a = 16,34 / 5 ≈ 3,27 m/s².

Bước 3: Tính vận tốc ở chân mặt phẳng nghiêng.

Vật trượt không vận tốc đầu (v₀ = 0), quãng đường s = 10m. Dùng công thức: v² – v₀² = 2.a.s.

v² = 2 × 3,27 × 10 = 65,4 → v = √65,4 ≈ 8,09 m/s.

Bước 4: Tính công của lực ma sát.

Lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động, góc giữa lực và độ dời là 180°.

Ams = Fms.s.cos180° = – Fms.s = – 8,66 × 10 = –86,6 Jun.

Dấu âm thể hiện lực ma sát thực hiện công cản, làm giảm cơ năng của vật.

Bước 5: Kiểm tra chéo (tính độ giảm cơ năng).

Độ cao ban đầu: h = l.sinα = 10 × 0,5 = 5m. Cơ năng ban đầu: Wt = m.g.h = 5 × 10 × 5 = 250 J. Động năng ở chân dốc: Wđ = ½ × 5 × (8,09)² ≈ 163,4 J. Độ giảm cơ năng: 250 – 163,4 = 86,6 J, đúng bằng công của lực ma sát (về độ lớn).

Ghi nhớ

  • Khi giải bài tập tổng hợp, cần xác định rõ dạng chuyển động (thẳng đều, biến đổi đều, ném ngang) và các lực tác dụng.
  • Sử dụng linh hoạt kết hợp định luật II Newton để tìm gia tốc và các công thức động học để tìm vận tốc, quãng đường, thời gian.
  • Định luật bảo toàn cơ năng chỉ áp dụng khi không có lực ma sát hoặc lực cản. Nếu có ma sát, công của lực ma sát bằng độ biến thiên cơ năng.
  • Luôn đổi đơn vị về hệ SI trước khi tính toán (khối lượng: kg, vận tốc: m/s, độ cao: m).

Bài tập gợi ý (tự luyện)

  1. Từ độ cao 80m, một vật khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 15 m/s. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10 m/s². Tính:
    • Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
    • Vận tốc của vật khi chạm đất.
  2. Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì tắt máy và hãm phanh, sau 5 giây thì dừng lại. Tính:
    • Gia tốc của ô tô.
    • Lực hãm phanh (coi lực hãm và ma sát là không đổi).
  3. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 5m, nghiêng góc 20° so với phương ngang. Hệ số ma sát là 0,1. Tính vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng và so sánh với trường hợp không có ma sát.