Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Luyện tập: Địa lý kinh tế

Bài 5: Luyện tập Địa lý kinh tế Giới thiệu bài học Các em thân mến! Sau khi đã tìm hiểu về những kiến thức cơ bản của địa lý kinh tế như các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố kinh tế, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hàn

Bài 5: Luyện tập Địa lý kinh tế

Giới thiệu bài học

Các em thân mến! Sau khi đã tìm hiểu về những kiến thức cơ bản của địa lý kinh tế như các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố kinh tế, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành thông qua bài "Luyện tập: Địa lý kinh tế". Mục tiêu của bài học này là giúp các em vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải thích các hiện tượng kinh tế cụ thể, từ đó nắm vững hơn nội dung của chương.

Lý thuyết cần nhớ

Để giải quyết các bài tập, các em cần nhớ lại một số nội dung trọng tâm sau:

  • Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố kinh tế: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội (dân cư, lao động, khoa học công nghệ, thị trường, vốn, cơ sở hạ tầng...).
  • Cơ cấu kinh tế: Bao gồm kinh tế trong nước (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) và kinh tế đối ngoại (xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài).
  • Đặc điểm của các ngành kinh tế: Vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố của từng ngành.

Ví dụ minh họa từng bước

Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu dưới đây, em hãy nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2020.

Bảng: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam (Đơn vị: %)

  • Năm 2000: Nông, lâm, ngư nghiệp (24,5); Công nghiệp - xây dựng (36,7); Dịch vụ (38,8).
  • Năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp (18,9); Công nghiệp - xây dựng (38,2); Dịch vụ (42,9).
  • Năm 2020: Nông, lâm, ngư nghiệp (14,9); Công nghiệp - xây dựng (33,7); Dịch vụ (51,4).

Hướng dẫn giải từng bước:

  1. Bước 1: Xử lý số liệu và nhận xét chung.

    Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy cơ cấu GDP nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tích cực. Cụ thể:

    • Tỉ trọng ngành Nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh từ 24,5% (năm 2000) xuống còn 14,9% (năm 2020).
    • Tỉ trọng ngành Dịch vụ tăng nhanh và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, từ 38,8% lên 51,4%.
    • Tỉ trọng ngành Công nghiệp - xây dựng có sự biến động: tăng từ 36,7% lên 38,2% (giai đoạn 2000-2010), sau đó giảm nhẹ xuống 33,7% (năm 2020).
  2. Bước 2: Giải thích nguyên nhân.

    a) Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp giảm tỉ trọng:

    • Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đất nông nghiệp một phần bị chuyển đổi sang đất công nghiệp, đô thị.
    • Ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp tăng năng suất, nhưng tốc độ tăng trưởng của ngành này chậm hơn so với công nghiệp và dịch vụ.
    • Thu nhập thấp hơn nên lao động có xu hướng dịch chuyển sang các ngành khác.

    b) Ngành Dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao:

    • Nước ta đang đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân hàng, vận tải... đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống.
    • Nhờ hội nhập quốc tế sâu rộng, thu hút đầu tư nước ngoài, thị trường trong và ngoài nước mở rộng.
    • Đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu hưởng thụ các dịch vụ tăng lên.

    c) Ngành Công nghiệp - xây dựng có biến động:

    • Giai đoạn 2000-2010 tăng là nhờ chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp, xây dựng nhiều khu công nghiệp, nhà máy.
    • Giai đoạn 2010-2020 giảm nhẹ so với tổng thể, nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng. Nguyên nhân là do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu và sự phát triển nóng của ngành dịch vụ.

Kết luận: Sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ là xu hướng tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Ghi nhớ

  • Khi phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cần chỉ ra xu hướng thay đổi của từng ngành (tăng/giảm) và nêu rõ sự thay đổi đó.
  • Nguyên nhân của sự chuyển dịch thường đến từ các nhân tố kinh tế - xã hội như đường lối chính sách, thị trường, vốn đầu tư, khoa học công nghệ.
  • Không nên chỉ nhận xét phần trăm (tương đối) mà quên mất giá trị tuyệt đối (ví dụ: tỉ trọng nông nghiệp giảm nhưng sản lượng vẫn có thể tăng).

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập thêm với bài tập sau để củng cố kiến thức:

Bài tập 1: Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2020 (Đơn vị: %)

  • Năm 2000: Nông, lâm, ngư nghiệp (65,1); Công nghiệp - xây dựng (12,4); Dịch vụ (22,5).
  • Năm 2020: Nông, lâm, ngư nghiệp (33,1); Công nghiệp - xây dựng (30,2); Dịch vụ (36,7).

Yêu cầu: Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động trên.

Bài tập 2: Em hãy giải thích vì sao nước ta lại tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (dệt may, điện tử, chế biến thực phẩm) thay vì khai thác khoáng sản thô?

Chúc các em học tập thật tốt và vận dụng thành công kiến thức địa lý kinh tế vào cuộc sống!