Ví dụ: Chương 4: Ôn thi tốt nghiệp
Bài 4: Ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí 12 – Phân tích biểu đồ và bảng số liệu 1. Giới thiệu Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí, một trong những dạng bài quan trọng và thường xuyên xuất hiện là xử lí, nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ. Các em không chỉ cần nắm vững kiến thức l
Bài 4: Ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí 12 – Phân tích biểu đồ và bảng số liệu
1. Giới thiệu
Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí, một trong những dạng bài quan trọng và thường xuyên xuất hiện là xử lí, nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ. Các em không chỉ cần nắm vững kiến thức lí thuyết mà còn phải thành thạo kĩ năng tính toán, chọn dạng biểu đồ phù hợp và đưa ra nhận xét có căn cứ. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em đi từng bước từ đọc hiểu bảng số liệu đến vẽ và phân tích biểu đồ cột, biểu đồ tròn một cách chi tiết.
2. Lý thuyết trọng tâm
- Biểu đồ cột: Thường dùng để thể hiện sự so sánh về độ lớn (số lượng, diện tích, sản lượng…) của các đối tượng trong một hoặc nhiều năm.
- Biểu đồ tròn: Dùng để thể hiện cơ cấu, tỉ trọng (thành phần phần trăm) của một tổng thể. Lưu ý: chỉ vẽ biểu đồ tròn khi có từ 1 đến 3 năm (thời điểm), mỗi năm là một hình tròn.
- Xử lí số liệu: Để tính tỉ trọng (%), dùng công thức: Tỉ trọng thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng số) × 100%.
- Nhận xét: Cần nêu rõ xu hướng tăng/giảm, mức độ tăng/giảm (gấp bao nhiêu lần hoặc tăng bao nhiêu đơn vị), đối tượng nào lớn nhất/nhỏ nhất, giải thích ngắn gọn dựa trên kiến thức đã học.
3. Ví dụ minh họa từng bước
Đề bài: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 2015 – 2020 (Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | 2015 | 2020 |
|---|---|---|
| Cây hàng năm | 676,2 | 512,3 |
| Cây lâu năm | 1254,6 | 1528,6 |
| Tổng số | 1930,8 | 2040,9 |
Bước 1: Xác định yêu cầu và chọn dạng biểu đồ
Đề thường yêu cầu “vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây”. Vì có số liệu hai năm (2015 và 2020) và thể hiện tỉ trọng của hai thành phần, ta chọn biểu đồ tròn, mỗi năm là một hình tròn có kích thước khác nhau tương ứng tổng diện tích (nếu yêu cầu so sánh quy mô) hoặc cùng kích thước (nếu chỉ muốn so sánh cơ cấu).
Bước 2: Xử lí số liệu (tính tỉ trọng)
Áp dụng công thức tính tỉ trọng:
- Năm 2015:
- Cây hàng năm: (676,2 / 1930,8) × 100% ≈ 35,0%
- Cây lâu năm: (1254,6 / 1930,8) × 100% ≈ 65,0%
- Năm 2020:
- Cây hàng năm: (512,3 / 2040,9) × 100% ≈ 25,1%
- Cây lâu năm: (1528,6 / 2040,9) × 100% ≈ 74,9%
Bước 3: Vẽ biểu đồ
Vẽ hai hình tròn có bán kính bằng nhau (vì chỉ so sánh cơ cấu). Mỗi hình tròn được chia thành hai hình quạt tương ứng với tỉ lệ 35,0% và 65,0% (năm 2015) và 25,1% và 74,9% (năm 2020). Các em dùng thước đo độ để vẽ chính xác góc ở tâm mỗi hình quạt (ví dụ: 35% × 360° = 126°; 65% × 360° = 234°).
Bước 4: Nhận xét
- Cơ cấu: Trong cả hai năm, diện tích cây lâu năm đều chiếm tỉ trọng cao hơn cây hàng năm.
- Xu hướng thay đổi: Từ năm 2015 đến 2020, tỉ trọng diện tích cây hàng năm giảm (từ 35,0% xuống 25,1%), ngược lại tỉ trọng cây lâu năm tăng (từ 65,0% lên 74,9%).
- Giải thích: Sự chuyển dịch này phản ánh chủ trương khuyến khích phát triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu…) để xuất khẩu, trong khi cây hàng năm (lạc, mía, đậu tương…) diện tích có xu hướng thu hẹp do hiệu quả kinh tế thấp hơn.
4. Ghi nhớ
Khi làm bài tập dạng này, các em cần nhớ trình tự: Đọc bảng → Tính toán (nếu cần) → Chọn biểu đồ → Vẽ biểu đồ (có chú giải, tên biểu đồ) → Nhận xét và giải thích. Đặc biệt, biểu đồ tròn chỉ dùng cho một vài năm, không thích hợp cho chuỗi thời gian dài.
5. Bài tập gợi ý
Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu về sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2015 – 2021 (Đơn vị: triệu tấn): Năm 2015: 45,2; Năm 2018: 48,5; Năm 2021: 50,7. Em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lúa qua các năm và nhận xét xu hướng tăng trưởng.
Bài tập 2: Cho số liệu về cơ cấu GDP của nước ta năm 2021: Nông, lâm, thủy sản: 9,2% ; Công nghiệp và xây dựng: 37,3% ; Dịch vụ: 53,5%. Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu này và nhận xét ngành kinh tế nào chiếm tỉ trọng cao nhất.