Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Luyện tập: Ôn tập cuối năm

Bài: Ôn tập cuối năm – Luyện tập (Ví dụ minh họa) Giới thiệu Các em học sinh thân mến, sau một năm học với nhiều kiến thức về Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập cuối năm thông qua các ví dụ minh họa cụ thể. Mục tiêu của bài học này là g

Bài: Ôn tập cuối năm – Luyện tập (Ví dụ minh họa)

Giới thiệu

Các em học sinh thân mến, sau một năm học với nhiều kiến thức về Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập cuối năm thông qua các ví dụ minh họa cụ thể. Mục tiêu của bài học này là giúp các em củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tích và giải quyết các dạng bài tập thường gặp trong chương trình Sinh học 12. Các em hãy tập trung theo dõi từng bước làm bài để nắm vững phương pháp nhé!

Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

Trong phần ôn tập cuối năm, các em cần ghi nhớ các mảng kiến thức chính sau:

  • Di truyền học: Quy luật phân li và phân li độc lập của Mendel, di truyền liên kết giới tính, di truyền quần thể (định luật Hacđi – Vanbec), đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
  • Tiến hóa: Các nhân tố tiến hóa (đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên), hình thành loài mới.
  • Sinh thái học: Môi trường và các nhân tố sinh thái, quần thể sinh vật (kích thước, mật độ, tăng trưởng), quần xã sinh vật (quan hệ giữa các loài, diễn thế).

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Bài tập về quy luật phân li độc lập

Đề bài: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Cho cây đậu hạt vàng, trơn có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen (AaBb) tự thụ phấn. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, nhăn ở đời con.

Hướng dẫn giải:

  1. Bước 1: Xác định kiểu gen của cây bố mẹ. Cây đậu đem lai có kiểu gen là AaBb (hạt vàng, trơn).
  2. Bước 2: Viết phép lai. P: AaBb × AaBb.
  3. Bước 3: Xét riêng từng cặp tính trạng.
    • Cặp gen Aa × Aa → đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa. Tỉ lệ kiểu hình: 3/4 vàng : 1/4 xanh.
    • Cặp gen Bb × Bb → đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb. Tỉ lệ kiểu hình: 3/4 trơn : 1/4 nhăn.
  4. Bước 4: Kết hợp các cặp tính trạng. Vì hai cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, nhăn (aabb) = tỉ lệ kiểu hình xanh × tỉ lệ kiểu hình nhăn = (1/4) × (1/4) = 1/16.
  5. Bước 5: Kết luận. Tỉ lệ cây hạt xanh, nhăn thu được là 1/16 (tương đương 6,25%).

Ví dụ 2: Bài tập về di truyền quần thể

Đề bài: Một quần thể thực vật có 1000 cá thể, trong đó có 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, và 360 cá thể có kiểu gen aa. Hãy cho biết quần thể này có đang ở trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec hay không? Biết quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Hướng dẫn giải:

  1. Bước 1: Tính tần số alen.
    • Tổng số cá thể: N = 1000.
    • Tần số alen A (p): p = [ (2 × 160) + 480 ] / (2 × 1000) = (320 + 480) / 2000 = 800/2000 = 0,4.
    • Tần số alen a (q): q = 1 – p = 1 – 0,4 = 0,6. (Hoặc tính tương tự: q = [ (2×360) + 480 ] / 2000 = 1200/2000 = 0,6).
  2. Bước 2: Xác định cấu trúc di truyền khi quần thể cân bằng. Nếu quần thể cân bằng, thành phần kiểu gen sẽ tuân theo công thức: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1.
    • Tỉ lệ AA lý thuyết = p² = (0,4)² = 0,16.
    • Tỉ lệ Aa lý thuyết = 2pq = 2 × 0,4 × 0,6 = 0,48.
    • Tỉ lệ aa lý thuyết = q² = (0,6)² = 0,36.
  3. Bước 3: So sánh với tỉ lệ thực tế của quần thể. Tỉ lệ thực tế: AA = 160/1000 = 0,16; Aa = 480/1000 = 0,48; aa = 360/1000 = 0,36.
  4. Bước 4: Kết luận. Tỉ lệ thực tế hoàn toàn trùng khớp với tỉ lệ lý thuyết khi cân bằng. Vậy quần thể này đang ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec.

Ví dụ 3: Bài tập về chọn lọc tự nhiên (Tiến hóa)

Đề bài: Trong một quần thể bướm, màu sắc cánh do một gen có hai alen quy định: alen T quy định cánh sẫm, alen t quy định cánh sáng. Trong môi trường có nhiều khói bụi, những con bướm cánh sẫm có lợi thế hơn vì khó bị chim săn mồi phát hiện. Hãy giải thích tác động của chọn lọc tự nhiên lên quần thể bướm qua các thế hệ.

Hướng dẫn giải:

  1. Bước 1: Xác định áp lực của môi trường. Môi trường có nhiều khói bụi làm cho thân cây có màu tối. Điều này tạo ra lợi thế cho bướm cánh sẫm (kiểu hình do alen T quy định) vì chúng ngụy trang tốt, tránh được kẻ thù.
  2. Bước 2: Phân tích sự khác biệt về giá trị thích nghi.
    • Bướm cánh sẫm (mang alen T) có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn.
    • Bướm cánh sáng (mang alen t) dễ bị phát hiện và bị săn bắt nhiều hơn, do đó khả năng sống sót và sinh sản thấp hơn.
  3. Bước 3: Hệ quả qua các thế hệ. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm tăng tần số alen T và giảm tần số alen t trong quần thể. Dần dần, tỉ lệ bướm có cánh sẫm sẽ tăng lên, tỉ lệ bướm cánh sáng giảm đi.
  4. Bước 4: Kết luận. Đây là ví dụ về chọn lọc tự nhiên theo hướng bảo tồn các kiểu hình có lợi, giúp quần thể thích nghi với điều kiện môi trường ô nhiễm (khói bụi).

Ghi nhớ

Khi làm bài tập ôn tập cuối năm, các em cần:

  • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu và dạng bài (Di truyền, Tiến hóa hay Sinh thái).
  • Viết sơ đồ lai hoặc tính toán tần số alen một cách có hệ thống, từng bước một.
  • Luôn kiểm tra lại kết quả và đơn vị tính (tỉ lệ, phần trăm, số lượng).
  • Áp dụng linh hoạt các công thức: p² + 2pq + q² = 1 (di truyền quần thể), hoặc tỉ lệ kiểu hình = tích các tỉ lệ riêng (quy luật Mendel).

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập thêm với các bài tập sau:

  1. Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, người vợ có bố bị mù màu. Hãy xác định xác suất họ sinh ra con trai bị mù màu?
  2. Một quần thể sóc có 200 cá thể, tần số alen lông nâu (A) là 0,7, tần số alen lông xám (a) là 0,3. Nếu quần thể này cân bằng, hãy tính số lượng sóc lông xám (aa) có trong quần thể.
  3. Giải thích tại sao trong môi trường ổn định, chọn lọc tự nhiên có xu hướng duy trì các kiểu gen đồng hợp và loại bỏ các biến dị?

Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối năm!