Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Số thập phân

Bài: Số thập phân (Ví dụ minh họa) 1. Giới thiệu Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp những số như 0,5 lít nước, 1,75 mét vải, hay 3,14 mét. Các số này được gọi là số thập phân . Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách đọc, viết và ý nghĩa của số thập phân qu

Bài: Số thập phân (Ví dụ minh họa)

1. Giới thiệu

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp những số như 0,5 lít nước, 1,75 mét vải, hay 3,14 mét. Các số này được gọi là số thập phân. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách đọc, viết và ý nghĩa của số thập phân qua các ví dụ cụ thể từng bước.

2. Lý thuyết cần nhớ

Một số thập phân gồm hai phần:

  • Phần nguyên: nằm ở bên trái dấu phẩy.
  • Phần thập phân: nằm ở bên phải dấu phẩy, thể hiện các giá trị nhỏ hơn 1 (như phần mười, phần trăm, phần nghìn,...).

Ví dụ: Trong số 12,345:

  • Phần nguyên là 12.
  • Phần thập phân là 345 (gồm 3 phần mười, 4 phần trăm, 5 phần nghìn).

3. Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Đọc và viết số thập phân

Đề bài: Viết số thập phân và đọc số tương ứng với: 5 phần mười.

  1. Bước 1: Xác định phần nguyên. Ở đây chỉ có phần mười, không có phần nguyên, nên phần nguyên là 0.
  2. Bước 2: Viết phần thập phân. "5 phần mười" tức là chữ số đầu tiên sau dấu phẩy là 5. Vậy phần thập phân là 5.
  3. Bước 3: Viết số thập phân: 0,5.
  4. Bước 4: Đọc số: Không phẩy năm.

Kết luận: Số 0,5 đọc là "không phẩy năm".

Ví dụ 2: Chuyển đổi từ phân số thập phân sang số thập phân

Đề bài: Viết phân số 37/100 dưới dạng số thập phân.

  1. Bước 1: Nhận biết mẫu số là 100 (phần trăm). Số thập phân sẽ có 2 chữ số ở phần thập phân.
  2. Bước 2: Tử số là 37. Vì 37 có hai chữ số, ta viết phần thập phân là 37.
  3. Bước 3: Phần nguyên là 0 (vì 37 < 100).
  4. Bước 4: Viết số thập phân: 0,37.
  5. Kiểm tra: 0,37 đọc là "không phẩy ba mươi bảy".

Kết luận: 37/100 = 0,37.

Ví dụ 3: So sánh hai số thập phân

Đề bài: So sánh 2,52,49.

  1. Bước 1: So sánh phần nguyên: cả hai đều có phần nguyên là 2, bằng nhau.
  2. Bước 2: So sánh phần thập phân. Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 2,5 để có cùng số chữ số: 2,50.
  3. Bước 3: So sánh từng chữ số hàng phần mười: 5 > 4.
  4. Kết luận: 2,5 > 2,49.

Ví dụ 4: Số thập phân có phần nguyên khác 0

Đề bài: Cho phân số 125/10. Hãy viết dưới dạng số thập phân.

  1. Bước 1: Mẫu số là 10, nên phần thập phân có 1 chữ số.
  2. Bước 2: Tử số là 125. Lấy 125 chia 10 được 12 dư 5.
  3. Bước 3: Phần nguyên là 12, phần thập phân là 5 (số dư).
  4. Bước 4: Viết: 12,5.

Kết luận: 125/10 = 12,5.

4. Ghi nhớ

  • Số thập phân có dạng: a, bcd... với a là phần nguyên, b, c, d,... là các chữ số của phần thập phân.
  • Mỗi chữ số sau dấu phẩy lần lượt thuộc hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn.
  • Muốn viết phân số thập phân thành số thập phân: đếm số chữ số 0 ở mẫu, viết phần nguyên (nếu có), rồi viết tử số (thêm số 0 phía trước nếu cần) vào phần thập phân.
  • Để so sánh số thập phân: so sánh phần nguyên trước, nếu bằng nhau thì so sánh lần lượt các chữ số ở phần thập phân.

5. Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập các bài sau:

  1. Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân: 0,7 ; 3,25 ; 12,008.
  2. Đọc các số thập phân: 4,9 ; 0,05 ; 10,001.
  3. So sánh các cặp số sau: 0,80,79 ; 5,15,100.
  4. Viết các phân số sau thành số thập phân: 3/10 ; 45/100 ; 7/1000.