Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Số thập phân

Bài học: Số thập phân (Ví dụ minh họa) 1. Giới thiệu Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những số như 3,5 mét vải; 0,25 lít sữa; hay 12,75 điểm kiểm tra. Những số có dấu phẩy như vậy được gọi là số thập phân . Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ số thập phân là gì thông qua c

Bài học: Số thập phân (Ví dụ minh họa)

1. Giới thiệu

Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những số như 3,5 mét vải; 0,25 lít sữa; hay 12,75 điểm kiểm tra. Những số có dấu phẩy như vậy được gọi là số thập phân. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ số thập phân là gì thông qua các ví dụ từng bước cụ thể.

2. Lý thuyết

Số thập phân là số được viết gồm hai phần: phần nguyênphần thập phân, cách nhau bằng dấu phẩy.

  • Vế bên trái dấu phẩy là phần nguyên (chỉ số đơn vị, chục, trăm...).
  • Vế bên phải dấu phẩy là phần thập phân (chỉ phần mười, phần trăm, phần nghìn...).

Mỗi số thập phân đều có thể biểu diễn dưới dạng phân số và ngược lại. Ví dụ: 0,1 = 1/10; 0,01 = 1/100; 0,001 = 1/1000.

3. Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Nhận biết số thập phân

Bước 1: Xác định các số sau: 2,15 ; 0,7 ; 5/4 ; 3 ; 2,0.

Bước 2: Loại bỏ các số không có dấu phẩy (phân số và số tự nhiên): 5/4 và 3 không phải số thập phân.

Bước 3: Kiểm tra dấu phẩy: 2,15 là số thập phân; 0,7 là số thập phân; 2,0 cũng là số thập phân (vì 2,0 = 2).

Kết luận: Các số thập phân là: 2,15 ; 0,7 ; 2,0.

Ví dụ 2: Đọc và viết số thập phân

Cho số thập phân: 34, 568

  1. Bước 1: Đọc phần nguyên: "Ba mươi tư" (vì 34 là phần nguyên).
  2. Bước 2: Đọc dấu phẩy là "phẩy".
  3. Bước 3: Đọc phần thập phân: "năm trăm sáu mươi tám" (vì 568 là phần thập phân).
  4. Hoàn chỉnh: Ba mươi tư phẩy năm trăm sáu mươi tám.

Lưu ý: Số 0,05 đọc là "không phẩy không năm", nghĩa là 5 phần trăm.

Ví dụ 3: Chuyển phân số thành số thập phân

Chuyển phân số 7/4 thành số thập phân.

  1. Bước 1: Thực hiện phép chia tử số cho mẫu số: 7 : 4.
  2. Bước 2: Thực hiện chia: 7 chia 4 được 1, dư 3.
  3. Bước 3: Viết thêm dấu phẩy và số 0 bên cạnh số dư: 30 chia 4 được 7, dư 2.
  4. Bước 4: Lại viết thêm số 0 bên cạnh số dư: 20 chia 4 được 5, dư 0.
  5. Kết quả: 7/4 = 1,75.

Ví dụ 4: Chuyển số thập phân thành phân số

Chuyển số thập phân 2,35 thành phân số.

  1. Bước 1: Phần thập phân có 2 chữ số (35), nên mẫu số là 100 (vì 2 chữ số là phần trăm).
  2. Bước 2: Phần nguyên đứng trước dấu phẩy là 2.
  3. Bước 3: Viết thành hỗn số: 2 và 35/100 = 2 + 35/100.
  4. Bước 4: Chuyển thành phân số thập phân: 235/100.
  5. Kết quả: 2,35 = 235/100 (có thể rút gọn thành 47/20).

Ví dụ 5: So sánh hai số thập phân

So sánh: 3,73,69.

  1. Bước 1: So sánh phần nguyên: 3 = 3 (bằng nhau).
  2. Bước 2: So sánh phần thập phân: Chữ số phần mười: 7 > 6.
  3. Kết luận: 3,7 lớn hơn 3,69. Viết: 3,7 > 3,69.

4. Ghi nhớ

  • Số thập phân gồm phần nguyênphần thập phân, cách nhau bằng dấu phẩy.
  • Có thể chuyển phân số thành số thập phân bằng cách chia tử số cho mẫu số.
  • Có thể chuyển số thập phân thành phân số dựa vào số chữ số ở phần thập phân (1 chữ số: mẫu 10; 2 chữ số: mẫu 100; 3 chữ số: mẫu 1000...).
  • Để so sánh số thập phân, so sánh lần lượt phần nguyên trước, rồi đến từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải.

5. Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập để nhớ lâu hơn nhé!

  1. Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,4 ; 1,25 ; 0,027.
  2. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 3/5 ; 125/100 ; 7/8.
  3. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự tăng dần: 2,5 ; 1,9 ; 2,15 ; 1,95.
  4. Tìm số thập phân thích hợp: Một cái bánh được chia làm 4 phần bằng nhau. Bạn An ăn 3 phần. Hãy viết số thập phân chỉ phần bánh mà An đã ăn? (Đáp án: 0,75).
  5. Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống: 6,30 ... 6,3 ; 0,58 ... 0,6.