Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Ví dụ: Số thập phân

Giới thiệu về Số thập phân Các em thân mến, trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp những con số không phải là số nguyên. Ví dụ, khi đi chợ, mẹ mua 1,5 kg thịt; hay khi đo chiều cao, em cao 1,35 mét. Những con số như 1,5 hay 1,35 được gọi là số thập phân . Trong bài học hô

Giới thiệu về Số thập phân

Các em thân mến, trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp những con số không phải là số nguyên. Ví dụ, khi đi chợ, mẹ mua 1,5 kg thịt; hay khi đo chiều cao, em cao 1,35 mét. Những con số như 1,5 hay 1,35 được gọi là số thập phân. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về số thập phân thông qua các ví dụ cụ thể.

Lý thuyết về Số thập phân

Số thập phân là cách viết các phân số thập phân (phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ...) dưới dạng gọn hơn. Mỗi số thập phân gồm hai phần:

  • Phần nguyên: nằm bên trái dấu phẩy.
  • Phần thập phân: nằm bên phải dấu phẩy, thể hiện các chữ số của tử số trong phân số thập phân.

Ví dụ: Số 3,75 có phần nguyên là 3, phần thập phân là 75 (đọc là "ba phẩy bảy mươi lăm").

Lưu ý: Mỗi chữ số ở phần thập phân tương ứng với một hàng: hàng phần mười (sau dấu phẩy một chữ số), hàng phần trăm (sau dấu phẩy hai chữ số), hàng phần nghìn (sau dấu phẩy ba chữ số), v.v.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 7/10 ; 53/100 ; 9/1000

Bước 1: Xác định mẫu số của phân số. Mẫu số là 10, 100, 1000 (các lũy thừa của 10).

Bước 2: Đếm số chữ số 0 ở mẫu số. Số chữ số 0 đó quyết định số chữ số ở phần thập phân.

  • 7/10 có mẫu số là 10 (1 chữ số 0) → phần thập phân có 1 chữ số.
  • 53/100 có mẫu số là 100 (2 chữ số 0) → phần thập phân có 2 chữ số.
  • 9/1000 có mẫu số là 1000 (3 chữ số 0) → phần thập phân có 3 chữ số.

Bước 3: Viết tử số vào bên phải dấu phẩy, đảm bảo đủ số chữ số (nếu tử số có ít chữ số hơn, ta thêm các chữ số 0 vào bên trái).

  • 7/10 = 0,7 (phần nguyên là 0, phần thập phân là 7).
  • 53/100 = 0,53 (phần thập phân là 53, đủ 2 chữ số).
  • 9/1000: tử số là 9, nhưng cần 3 chữ số ở phần thập phân → viết thành 009. Vậy 9/1000 = 0,009.

Ví dụ 2: Đọc và viết số thập phân

Đọc các số thập phân sau: 12,34 ; 0,07 ; 5,206

Bước 1: Đọc phần nguyên (phần bên trái dấu phẩy).

  • 12,34: phần nguyên là 12 → đọc "mười hai".
  • 0,07: phần nguyên là 0 → đọc "không".
  • 5,206: phần nguyên là 5 → đọc "năm".

Bước 2: Đọc dấu phẩy là "phẩy".

Bước 3: Đọc phần thập phân (phần bên phải dấu phẩy) như đọc một số tự nhiên, kèm theo tên hàng (nếu cần).

  • 12,34: phần thập phân là 34 → đọc "ba mươi tư". Vậy đọc là: "mười hai phẩy ba mươi tư".
  • 0,07: phần thập phân là 07 → đọc "không bảy". Vậy đọc là: "không phẩy không bảy".
  • 5,206: phần thập phân là 206 → đọc "hai trăm linh sáu". Vậy đọc là: "năm phẩy hai trăm linh sáu".

Lưu ý: Với số 0,07, ta có thể đọc là "không phẩy không bảy" để chỉ rõ hàng phần trăm, hoặc "không phẩy không trăm linh bảy" nếu viết 0,007.

Ví dụ 3: Chuyển đổi số thập phân thành phân số thập phân

Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân: 2,5 ; 0,38 ; 7,009

Bước 1: Đếm số chữ số ở phần thập phân. Số chữ số này cho biết mẫu số của phân số thập phân (10, 100, 1000, ...).

  • 2,5 có 1 chữ số ở phần thập phân (chữ số 5) → mẫu số là 10.
  • 0,38 có 2 chữ số ở phần thập phân (3 và 8) → mẫu số là 100.
  • 7,009 có 3 chữ số ở phần thập phân (0, 0, 9) → mẫu số là 1000.

Bước 2: Viết tử số: bỏ dấu phẩy và lấy toàn bộ số đó làm tử số (nếu có phần nguyên, ta viết liền).

  • 2,5 → bỏ dấu phẩy ta được số 25 → tử số là 25.
  • 0,38 → bỏ dấu phẩy ta được số 038 = 38 → tử số là 38.
  • 7,009 → bỏ dấu phẩy ta được số 7009 → tử số là 7009.

Bước 3: Viết phân số: tử số / mẫu số (rút gọn nếu có thể).

  • 2,5 = 25/10 = 5/2 (sau khi rút gọn).
  • 0,38 = 38/100 = 19/50.
  • 7,009 = 7009/1000 (phân số này tối giản).

Ghi nhớ

  • Số thập phân có dạng: a,bcd (a là phần nguyên, bcd là phần thập phân).
  • Mỗi số thập phân đều có thể viết thành phân số thập phân với mẫu số là 10, 100, 1000,...
  • Ngược lại, mọi phân số thập phân đều viết được thành số thập phân.
  • Khi đọc số thập phân, đọc lần lượt phần nguyên, dấu "phẩy", rồi phần thập phân.

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập với các bài sau nhé:

  1. Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân: 3/10 ; 45/100 ; 607/1000.
  2. Đọc các số thập phân sau: 8,9 ; 30,05 ; 1,234.
  3. Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân (rút gọn nếu có thể): 0,4 ; 6,25 ; 0,075.
  4. Một sợi dây dài 2,5 mét. Hãy viết chiều dài đó dưới dạng phân số thập phân và cho biết phần nguyên, phần thập phân.

Hướng dẫn: Với bài tập 1, các em đếm số chữ số 0 ở mẫu để xác định phần thập phân. Với bài tập 4, nhớ rằng 2,5 = 25/10 và có phần nguyên là 2, phần thập phân là 5.