Hàm số mũ
Bài 1: Hàm số mũ 1. Giới thiệu Trong thực tế, chúng ta thường gặp những hiện tượng tăng trưởng hoặc suy giảm theo cấp số nhân như sự phát triển của vi khuẩn, lãi suất ngân hàng kép, hay phân rã phóng xạ. Để mô tả các hiện tượng này, các nhà toán học đã xây dựng một loại hàm số đặ
Bài 1: Hàm số mũ
1. Giới thiệu
Trong thực tế, chúng ta thường gặp những hiện tượng tăng trưởng hoặc suy giảm theo cấp số nhân như sự phát triển của vi khuẩn, lãi suất ngân hàng kép, hay phân rã phóng xạ. Để mô tả các hiện tượng này, các nhà toán học đã xây dựng một loại hàm số đặc biệt gọi là hàm số mũ. Trước khi tìm hiểu về hàm số mũ, chúng ta cần nắm vững khái niệm nền tảng về lũy thừa.
2. Lý thuyết: Nhắc lại về lũy thừa
Lũy thừa là phép toán nâng một số lên một số mũ. Tùy thuộc vào số mũ là số nguyên, số hữu tỉ hay số thực mà ta có các định nghĩa khác nhau.
a) Lũy thừa với số mũ nguyên dương
Với a là một số thực và n là một số nguyên dương, lũy thừa bậc n của a được ký hiệu là an, là tích của n thừa số bằng nhau:
an = a × a × a × ... × a (n thừa số)
Trong đó: a gọi là cơ số, n gọi là số mũ.
Ví dụ 1:
- 23 = 2 × 2 × 2 = 8
- (-3)4 = (-3) × (-3) × (-3) × (-3) = 81
- 105 = 10 × 10 × 10 × 10 × 10 = 100.000
b) Lũy thừa với số mũ nguyên âm và lũy thừa với số mũ 0
Quy ước:
- Với a ≠ 0, ta có: a0 = 1
- Với a ≠ 0 và n là số nguyên dương, ta có: a-n = 1 / an
Ví dụ 2:
- 50 = 1
- (-2)0 = 1
- 3-2 = 1 / 32 = 1/9
- 2-3 = 1 / 23 = 1/8
c) Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
Cho a là một số thực dương và m, n là các số nguyên, với n ≥ 2. Khi đó, lũy thừa của a với số mũ hữu tỉ m/n được định nghĩa là:
am/n = (a1/n)m = n√(am)
Trong đó a1/n = n√a (căn bậc n của a).
Ví dụ 3:
- 82/3 = (81/3)2 = (3√8)2 = 22 = 4
- 163/4 = (161/4)3 = (4√16)3 = 23 = 8
- 91/2 = √9 = 3
d) Lũy thừa với số mũ thực
Cho a là một số thực dương và α là một số thực bất kỳ. Khi đó, aα được xác định thông qua giới hạn của dãy các lũy thừa với số mũ hữu tỉ xấp xỉ α. Nói cách khác, ta có thể tính giá trị của aα một cách gần đúng bằng máy tính cầm tay hoặc phần mềm.
Ví dụ 4:
- 2π ≈ 8,8249778...
- 3√2 ≈ 4,7288044...
Các tính chất của lũy thừa
Với hai số dương a, b và các số thực m, n bất kỳ, ta có các tính chất sau:
- am × an = am+n
- am / an = am-n (với a ≠ 0)
- (am)n = am×n
- (a × b)m = am × bm
- (a / b)m = am / bm (với b ≠ 0)
3. Ví dụ minh họa tổng hợp
Ví dụ 5: Rút gọn biểu thức sau (với x > 0):
A = x2 × x3 / x4
Giải:
Áp dụng tính chất am × an = am+n và am / an = am-n, ta có:
A = x2+3-4 = x1 = x
Ví dụ 6: Tính giá trị biểu thức:
B = 272/3 + 16-1/2 - 50
Giải:
272/3 = (271/3)2 = (3)2 = 9
16-1/2 = 1 / 161/2 = 1 / √16 = 1/4
50 = 1
Vậy B = 9 + 1/4 - 1 = 8 + 1/4 = 33/4
4. Ghi nhớ
- Lũy thừa là nền tảng quan trọng để hiểu hàm số mũ.
- Cần phân biệt rõ các trường hợp: số mũ nguyên dương, nguyên âm, hữu tỉ và thực.
- Mọi lũy thừa với số mũ thực chỉ xác định khi cơ số a > 0, ngoại trừ trường hợp số mũ nguyên.
- Học thuộc và vận dụng thành thạo 5 tính chất cơ bản của lũy thừa.
5. Bài tập gợi ý
Các em hãy tự luyện tập các bài tập sau để củng cố kiến thức:
- Tính: a) 25; b) (-3)3; c) (1/2)4
- Tính: a) 4-2; b) 90; c) (2/3)-3
- Tính: a) 251/2; b) 813/4; c) 8-2/3
- Rút gọn biểu thức (với a > 0): C = (a2/3 × a1/4) / a5/12
- So sánh: a) 23 và 32; b) 41/2 và 81/3
Câu hỏi thường gặp
Bài "Hàm số mũ" học những gì?
Bài học thuộc chương "Hàm số mũ và logarit" — môn Toán học lớp 11 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.
Làm sao ôn tập "Hàm số mũ" hiệu quả?
Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.
"Lũy thừa" trong bài "Hàm số mũ" là gì?
"Lũy thừa" là khái niệm trọng tâm trong bài "Hàm số mũ" môn Toán học lớp 11. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.
Chương "Hàm số mũ và logarit" gồm những nội dung gì?
Chương "Hàm số mũ và logarit" thuộc môn Toán học lớp 11 — chương trình CTST. Gồm các bài lý thuyết, ví dụ, bài tập và trắc nghiệm ôn tập cuối chương.
Tải phiếu bài tập chương "Hàm số mũ và logarit" ở đâu?
Phiếu bài tập PDF tổng hợp chương "Hàm số mũ và logarit" có trong mục tài liệu đính kèm bài học đầu chương. File đang được biên tập.