Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động
Bài tập Chương 3: Pháp luật lao động Giới thiệu Trong chương này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về các quy định cơ bản của pháp luật lao động, bao gồm hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cũng như các vấn đề về tiền lương, thời giờ l
Bài tập Chương 3: Pháp luật lao động
Giới thiệu
Trong chương này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về các quy định cơ bản của pháp luật lao động, bao gồm hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cũng như các vấn đề về tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội và giải quyết tranh chấp lao động. Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng pháp luật, các em hãy cùng làm các bài tập dưới đây. Phần bài tập có hướng dẫn giải chi tiết sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cách áp dụng các quy định pháp luật vào thực tế.
Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
Trước khi làm bài tập, các em cần nắm vững một số nội dung chính sau:
- Hợp đồng lao động: Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản, trừ trường hợp làm công việc tạm thời dưới 3 tháng có thể giao kết bằng lời nói nhưng phải có sự chứng kiến của đại diện tổ chức công đoàn cơ sở.
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản:
- Người lao động: Có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, học nghề, hưởng lương phù hợp, được bảo đảm an toàn lao động, tham gia bảo hiểm xã hội... Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, chấp hành nội quy lao động, nộp bảo hiểm...
- Người sử dụng lao động: Có quyền tuyển chọn lao động, quản lý lao động, khen thưởng, kỷ luật... Nghĩa vụ trả lương đúng hạn, bảo đảm an toàn lao động, đóng bảo hiểm cho người lao động...
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Người lao động được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết theo quy định.
- Bảo hiểm xã hội: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.
- Giải quyết tranh chấp lao động: Tranh chấp lao động được giải quyết qua các bước: hòa giải tại cơ sở, hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động, Tòa án nhân dân.
Bài tập trắc nghiệm (có hướng dẫn giải)
-
Câu 1: Anh A ký hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với Công ty X. Sau 6 tháng làm việc, anh A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng. Theo quy định của pháp luật lao động, anh A cần phải làm gì?
A. Được tự do nghỉ việc bất cứ lúc nào.
B. Phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày.
C. Phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày.
D. Phải thông báo và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
Hướng dẫn giải: Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày. Vậy đáp án đúng là C.
-
Câu 2: Chị B là nhân viên văn phòng, bị Công ty Y cho nghỉ việc đột ngột vì lý do "cơ cấu tổ chức" mà không thông báo trước. Hành vi của Công ty Y có vi phạm pháp luật lao động không?
A. Không vi phạm, vì là quyền của người sử dụng lao động.
B. Có vi phạm, vì phải báo trước và có sự thỏa thuận.
C. Không vi phạm, nếu công ty đã có quy chế riêng.
D. Có vi phạm nhưng chỉ bị nhắc nhở.
Hướng dẫn giải: Theo quy định, khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết và thực hiện đúng thủ tục theo pháp luật. Việc cho nghỉ việc đột ngột mà không thông báo trước là vi phạm. Đáp án đúng là B.
-
Câu 3: Khi xảy ra tranh chấp lao động cá nhân, bước đầu tiên để giải quyết theo quy định là gì?
A. Khởi kiện ra Tòa án nhân dân.
B. Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.
C. Thực hiện hòa giải viên lao động.
D. Hai bên tự thương lượng.
Hướng dẫn giải: Theo quy trình giải quyết tranh chấp lao động, trước hết, các bên nên tự thương lượng để giải quyết. Nếu không thương lượng được, mới tiếp tục đến hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động và cuối cùng là Tòa án. Đáp án đúng là D.
Bài tập tự luận (có hướng dẫn giải)
-
Bài tập 1: Công ty may mặc Z ký hợp đồng lao động 2 năm với chị Nguyễn Thị H. Sau 1 năm làm việc, chị H mang thai, sức khỏe yếu, cần nghỉ việc theo dõi sức khỏe. Chị H xin nghỉ phép năm 12 ngày, sau đó xin nghỉ không lương 20 ngày. Công ty Z từ chối cho nghỉ và yêu cầu chị H phải đi làm, nếu không sẽ bị sa thải. Hỏi: Hành vi của Công ty Z có đúng pháp luật không? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
- Theo quy định của pháp luật lao động, lao động nữ khi mang thai có quyền được hưởng chế độ bảo vệ thai sản. Cụ thể, khi có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, lao động nữ có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.
- Trong trường hợp này, chị H có xin nghỉ phép năm (theo quy định mỗi người lao động có 12 ngày nghỉ phép năm) và xin nghỉ không lương. Việc chị H xin nghỉ là có căn cứ và phù hợp với pháp luật.
- Hành vi của Công ty Z từ chối cho chị H nghỉ và đe dọa sa thải là vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm quyền lợi của lao động nữ đang mang thai. Công ty Z phải tạo điều kiện cho chị H được nghỉ theo quy định, nếu không, chị H có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.
-
Bài tập 2: Anh Trần Văn M làm việc tại Công ty K theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do thường xuyên đi muộn, vi phạm nội quy lao động, anh M đã bị xử lý kỷ luật khiển trách bằng văn bản. Sau đó, anh M lại tiếp tục vi phạm và Công ty K quyết định sa thải anh M. Hỏi: Quyết định sa thải của Công ty K có đúng pháp luật không? Cần những điều kiện gì để sa thải đúng?
Hướng dẫn giải:
- Theo Bộ luật Lao động 2019, sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất, chỉ được áp dụng trong một số trường hợp nhất định, ví dụ: người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ; hoặc người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
- Trường hợp của anh M: Việc đi muộn thường xuyên là vi phạm nội quy lao động. Anh M đã bị khiển trách bằng văn bản. Tuy nhiên, để có thể sa thải, cần phải xem xét mức độ nghiêm trọng. Pháp luật quy định: Nếu người lao động bị xử lý kỷ luật khiển trách mà tái phạm thì mới có thể bị sa thải. Nhưng "tái phạm" ở đây được hiểu là vi phạm hành vi cùng tính chất và đã bị xử lý kỷ luật ở mức độ thấp hơn (khiển trách) mà vẫn không sửa đổi.
- Nếu nội quy lao động của Công ty K quy định rõ việc đi muộn nhiều lần là vi phạm kỷ luật và sau khi đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn tái phạm, thì Công ty K có thể áp dụng hình thức sa thải. Tuy nhiên, công ty phải đảm bảo quy trình xử lý kỷ luật lao động (họp xử lý kỷ luật, có sự tham gia của tổ chức công đoàn cơ sở...). Nếu công ty không có quy trình hoặc nội quy lao động không quy định rõ, quyết định sa thải có thể bị coi là trái pháp luật.
Ghi nhớ
- Hợp đồng lao động: Ký kết đúng hình thức, nội dung; thực hiện đúng và đủ các cam kết.
- Quyền và nghĩa vụ: Cân bằng lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Bảo vệ người lao động: Đặc biệt là lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động yếu thế.
- Kỷ luật lao động:
Câu hỏi thường gặp
Bài "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" học những gì?
Bài học thuộc chương "Chương 3: Pháp luật lao động" — môn GD Kinh tế & Pháp luật lớp 12 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.
Làm sao ôn tập "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" hiệu quả?
Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.
"Pháp luật lao động" trong bài "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" là gì?
"Pháp luật lao động" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" môn GD Kinh tế & Pháp luật lớp 12. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.
Có đáp án cho bài tập "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" không?
Phiếu đáp án và hướng dẫn giải cho "Bài tập: Chương 3: Pháp luật lao động" có trong tài liệu PDF đính kèm. Nội dung đang được biên tập.