Hàm số logarit
Bài: HÀM SỐ LOGARIT (LÝ THUYẾT) 1. Giới thiệu Trong thực tế, chúng ta thường gặp những bài toán tìm số mũ khi biết giá trị của lũy thừa. Ví dụ: "Tìm x để 2 x = 8" thì ta biết ngay x = 3. Nhưng nếu bài toán là "Tìm x để 2 x = 5" thì ta cần một khái niệm mới: đó là logarit. Bài học
Bài: HÀM SỐ LOGARIT (LÝ THUYẾT)
1. Giới thiệu
Trong thực tế, chúng ta thường gặp những bài toán tìm số mũ khi biết giá trị của lũy thừa. Ví dụ: "Tìm x để 2x = 8" thì ta biết ngay x = 3. Nhưng nếu bài toán là "Tìm x để 2x = 5" thì ta cần một khái niệm mới: đó là logarit. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về hàm số logarit, một trong những hàm số quan trọng của chương trình Toán 12.
2. Lý thuyết
2.1. Khái niệm logarit
Cho hai số dương a và b với a ≠ 1. Số thực α thỏa mãn aα = b được gọi là logarit cơ số a của b, kí hiệu là logab.
Như vậy: α = logab ⇔ aα = b
Ví dụ minh họa:
- log28 = 3 vì 23 = 8.
- log381 = 4 vì 34 = 81.
- log51 = 0 vì 50 = 1.
- log2(1/4) = -2 vì 2-2 = 1/4.
2.2. Hàm số logarit
Định nghĩa: Cho cơ số a với a > 0, a ≠ 1. Hàm số y = logax được gọi là hàm số logarit cơ số a.
Tập xác định: D = (0; +∞) (vì biểu thức logarit chỉ có nghĩa khi đối số dương).
Tập giá trị: T = ℝ (hàm số logarit nhận mọi giá trị thực).
Tính chất quan trọng: Hàm số logarit liên tục trên tập xác định và có đạo hàm: (logax)' = 1 / (x ln a).
2.3. Sự biến thiên và đồ thị
Với a > 1: Hàm số y = logax đồng biến trên (0; +∞).
- Khi x → 0+ thì y → -∞ (đồ thị nhận trục Oy làm tiệm cận đứng).
- Khi x → +∞ thì y → +∞.
- Đồ thị đi qua điểm (1; 0) và (a; 1).
Với 0 < a < 1: Hàm số y = logax nghịch biến trên (0; +∞).
- Khi x → 0+ thì y → +∞ (đồ thị nhận trục Oy làm tiệm cận đứng).
- Khi x → +∞ thì y → -∞.
- Đồ thị đi qua điểm (1; 0) và (a; 1).
2.4. Mối quan hệ với hàm số mũ
Hàm số y = logax và y = ax là hai hàm số ngược nhau, nghĩa là đồ thị của chúng đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x.
Lưu ý: Logarit thập phân (cơ số 10) viết là log x hoặc lg x. Logarit tự nhiên (cơ số e) viết là ln x.
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm tập xác định của hàm số y = log2(x - 3).
Giải: Hàm số xác định khi x - 3 > 0 ⇔ x > 3. Vậy tập xác định D = (3; +∞).
Ví dụ 2: Xét tính đơn điệu của hàm số y = log0,5x.
Giải: Cơ số a = 0,5 thỏa mãn 0 < a < 1, nên hàm số nghịch biến trên (0; +∞).
Ví dụ 3: So sánh log23 và log25.
Giải: Cơ số a = 2 > 1 nên hàm số đồng biến. Vì 3 < 5 nên log23 < log25.
4. Ghi nhớ
- Logarit cơ số a của b là số mũ α sao cho aα = b (a > 0, a ≠ 1, b > 0).
- Hàm số y = logax có tập xác định là (0; +∞).
- Nếu a > 1: hàm số đồng biến; nếu 0 < a < 1: hàm số nghịch biến.
- Đồ thị hàm số y = logax nhận trục Oy làm tiệm cận đứng và luôn đi qua điểm (1; 0).
5. Bài tập gợi ý
- Tìm tập xác định của các hàm số:
- y = log3(2x + 1)
- y = log0,2(4 - x)
- Xét tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
- y = log√2x
- y = log1/3x
- So sánh các cặp số:
- log57 và log59
- log0,32 và log0,35
- Vẽ đồ thị hàm số y = log2x và cho biết tọa độ giao điểm của đồ thị với đường thẳng y = 3.
Câu hỏi thường gặp
Bài "Hàm số logarit" học những gì?
Bài học thuộc chương "Hàm số mũ và logarit" — môn Toán học lớp 12 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.
Làm sao ôn tập "Hàm số logarit" hiệu quả?
Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.
"Logarit" trong bài "Hàm số logarit" là gì?
"Logarit" là khái niệm trọng tâm trong bài "Hàm số logarit" môn Toán học lớp 12. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.