Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: Số thập phân

Bài tập: Số thập phân (Có hướng dẫn giải) 1. Giới thiệu Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành các dạng bài tập về số thập phân. Các em đã được học về cách đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính cơ bản với số thập phân. Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng n

Bài tập: Số thập phân (Có hướng dẫn giải)

1. Giới thiệu

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành các dạng bài tập về số thập phân. Các em đã được học về cách đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính cơ bản với số thập phân. Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các bài tập cụ thể, từ dễ đến khó. Mỗi bài tập đều có hướng dẫn giải chi tiết để giúp các em hiểu rõ phương pháp làm bài.

2. Lý thuyết cần nhớ

Trước khi làm bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại một số kiến thức quan trọng về số thập phân:

  • Số thập phân là số được viết dưới dạng: phần nguyên, dấu phẩy, phần thập phân. Ví dụ: 12,345 (12 là phần nguyên, 345 là phần thập phân).
  • Cách đọc số thập phân: Đọc phần nguyên trước, đọc dấu phẩy là "phẩy", sau đó đọc lần lượt từng chữ số ở phần thập phân. Ví dụ: 3,14 đọc là "ba phẩy mười bốn" hoặc "ba phẩy một bốn".
  • Cách viết số thập phân: Viết phần nguyên, viết dấu phẩy, rồi viết phần thập phân (chú ý số chữ số ở phần thập phân).
  • So sánh số thập phân: So sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh từng hàng ở phần thập phân (hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn...).

3. Các dạng bài tập và hướng dẫn giải

Dạng 1: Đọc và viết số thập phân

Bài tập 1: Đọc các số thập phân sau: 5,7; 12,06; 0,234.

Hướng dẫn giải:

  • 5,7: Đọc là "năm phẩy bảy".
  • 12,06: Đọc là "mười hai phẩy không sáu".
  • 0,234: Đọc là "không phẩy hai trăm ba mươi tư" hoặc "không phẩy hai ba bốn".

Bài tập 2: Viết các số thập phân sau: Ba phẩy mười tám; Không phẩy không một; Hai mươi lăm phẩy ba trăm linh năm.

Hướng dẫn giải:

  • Ba phẩy mười tám: 3,18
  • Không phẩy không một: 0,01
  • Hai mươi lăm phẩy ba trăm linh năm: 25,305

Dạng 2: So sánh số thập phân

Bài tập 3: So sánh các cặp số thập phân sau: a) 3,14 và 3,2; b) 0,75 và 0,750; c) 12,5 và 12,45.

Hướng dẫn giải:

  • a) So sánh phần nguyên: 3 = 3. So sánh phần thập phân: Hàng phần mười của 3,14 là 1, của 3,2 là 2. Vì 1 < 2 nên 3,14 < 3,2.
  • b) Ta có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân: 0,75 = 0,750. Vậy 0,75 = 0,750.
  • c) So sánh phần nguyên: 12 = 12. So sánh phần thập phân: Hàng phần mười của 12,5 là 5, của 12,45 là 4. Vì 5 > 4 nên 12,5 > 12,45.

Dạng 3: Thực hiện phép tính với số thập phân

Bài tập 4: Tính: a) 2,5 + 3,78; b) 15,3 - 7,25; c) 4,2 × 0,5; d) 9,6 : 3.

Hướng dẫn giải:

  • a) Đặt tính rồi tính: 2,5 + 3,78 = 6,28. (Lưu ý đặt thẳng hàng dấu phẩy).
  • b) 15,3 - 7,25 = 8,05. (Có thể viết 15,30 - 7,25 để dễ trừ).
  • c) 4,2 × 0,5 = 2,1. (Nhân như số tự nhiên: 42 × 5 = 210, đếm phần thập phân có 1 + 1 = 2 chữ số, thêm dấu phẩy vào được 2,10 = 2,1).
  • d) 9,6 : 3 = 3,2. (Chia phần nguyên 9 : 3 = 3, viết dấu phẩy, hạ 6 xuống chia 6 : 3 = 2).

Dạng 4: Viết phân số dưới dạng số thập phân

Bài tập 5: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: a) 3/10; b) 27/100; c) 5/2.

Hướng dẫn giải:

  • a) 3/10 = 0,3 (Vì mẫu số là 10, phần thập phân có 1 chữ số).
  • b) 27/100 = 0,27 (Vì mẫu số là 100, phần thập phân có 2 chữ số, viết 27 đầy đủ).
  • c) 5/2 = ? Ta thực hiện phép chia 5 : 2 = 2,5. Vậy 5/2 = 2,5. (Hoặc nhân cả tử và mẫu với 5 để được 25/10 = 2,5).

4. Ghi nhớ

  • Khi đọc và viết số thập phân, cần chú ý đến vị trí của dấu phẩy.
  • Khi so sánh số thập phân, luôn so sánh phần nguyên trước, sau đó đến từng hàng của phần thập phân.
  • Khi thực hiện phép cộng và trừ, phải đặt thẳng cột dấu phẩy.
  • Khi viết phân số thành số thập phân, mẫu số thường là 10, 100, 1000,... hoặc ta có thể thực hiện phép chia tử số cho mẫu số.

5. Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập thêm các bài sau:

  1. Đọc các số thập phân: 0,008; 100,1; 45,670.
  2. Viết các số thập phân: Một trăm linh hai phẩy ba nghìn; Không phẩy không không tám; Mười lăm phẩy sáu trăm bảy mươi.
  3. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,5; 3,05; 3,55; 3,505.
  4. Tính: a) 7,8 + 9,45; b) 20 - 3,7; c) 1,6 × 2,5; d) 12,5 : 0,5.
  5. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 7/20; 9/4; 15/1000.

Gợi ý: Các em hãy áp dụng các bước hướng dẫn trong bài để giải. Nếu gặp khó khăn, hãy xem lại phần lý thuyết và các ví dụ đã chữa.

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: Số thập phân" học những gì?

Bài học thuộc chương "Phân số và số thập phân" — môn Toán học lớp 6 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: Số thập phân" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Số thập phân" trong bài "Bài tập: Số thập phân" là gì?

"Số thập phân" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Số thập phân" môn Toán học lớp 6. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

Có đáp án cho bài tập "Bài tập: Số thập phân" không?

Phiếu đáp án và hướng dẫn giải cho "Bài tập: Số thập phân" có trong tài liệu PDF đính kèm. Nội dung đang được biên tập.