Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế
Bài Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế 1. Giới thiệu Trong chương này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về dân số và kinh tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đây là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Dân số quyết định quy mô thị trường, nguồn lao đ
Bài Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế
1. Giới thiệu
Trong chương này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về dân số và kinh tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đây là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Dân số quyết định quy mô thị trường, nguồn lao động, trong khi kinh tế tác động đến mức sống, sinh đẻ và di cư của người dân. Bài luyện tập hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức quan trọng, đồng thời rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu và liên hệ thực tế.
2. Lý thuyết trọng tâm
2.1. Dân số và các khái niệm liên quan
- Dân số: Là tập hợp những người sinh sống trong một lãnh thổ nhất định, được đo bằng số người tại một thời điểm.
- Gia tăng dân số: Gồm gia tăng tự nhiên (số sinh trừ số tử) và gia tăng cơ học (số người nhập cư trừ số người xuất cư). Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thường tính bằng phần trăm (%) mỗi năm.
- Tháp dân số: Là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính. Dạng tháp mở rộng (đáy rộng) cho thấy tỉ lệ sinh cao, tháp thu hẹp (đáy nhỏ) cho thấy tỉ lệ sinh thấp.
- Phân bố dân cư: Dân cư trên thế giới phân bố không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, đô thị; thưa thớt ở vùng núi, hoang mạc, vùng cực.
2.2. Kinh tế và các ngành kinh tế chính
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp lương thực, thực phẩm. Các hình thức tổ chức sản xuất: hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã.
- Công nghiệp và xây dựng: Gồm nhiều ngành như khai khoáng, chế biến, sản xuất điện, xây dựng. Công nghiệp hóa giúp nâng cao năng suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Dịch vụ: Ngành chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, bao gồm du lịch, tài chính, ngân hàng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên.
2.3. Mối quan hệ giữa dân số và kinh tế
- Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng. Dân số đông tạo ra thị trường lao động dồi dào nhưng cũng gây áp lực lên việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục.
- Kinh tế phát triển giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, làm giảm tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong trẻ em, cải thiện tuổi thọ trung bình.
- Đô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị, làm thay đổi phân bố dân cư.
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Năm 2020, quốc gia X có dân số là 10 triệu người, số sinh là 150.000 người, số tử là 60.000 người. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số quốc gia này.
Bài giải: Gia tăng tự nhiên = Số sinh - Số tử = 150.000 - 60.000 = 90.000 người. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (90.000 : 10.000.000) × 100% = 0,9% / năm.
Ví dụ 2: Em hãy quan sát tháp dân số của một nước phát triển (đáy tháp hẹp, thân phình) và tháp dân số của một nước đang phát triển (đáy tháp rộng, đỉnh nhọn). Hãy cho biết đặc điểm dân số của mỗi nước.
Bài giải: Nước phát triển có tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ người già cao, tuổi thọ trung bình cao. Nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao, số lượng trẻ em và thanh niên đông, tuổi thọ trung bình thấp hơn.
Ví dụ 3: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, trong khi thưa thớt ở vùng núi Tây Bắc. Hãy giải thích nguyên nhân.
Bài giải: Vì đồng bằng có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, giao thông thuận lợi, kinh tế phát triển, nhiều đô thị và khu công nghiệp. Ngược lại, vùng núi giao thông khó khăn, địa hình chia cắt, kinh tế còn chậm phát triển, khí hậu khắc nghiệt hơn.
Ví dụ 4: Khi nền kinh tế của một nước phát triển, tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 70% xuống còn 20% trong vòng 30 năm. Điều này phản ánh quá trình gì?
Bài giải: Phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế, kéo theo sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
4. Ghi nhớ
- Dân số thế giới không ngừng tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác biệt giữa các khu vực.
- Phân bố dân cư chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Dân số và kinh tế có mối quan hệ hai chiều: dân số tác động đến kinh tế và ngược lại.
5. Bài tập gợi ý
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa dân số và kinh tế.
- Cho bảng số liệu dân số và diện tích của hai quốc gia: Quốc gia A có dân số 95 triệu người, diện tích 330.000 km²; Quốc gia B có dân số 10 triệu người, diện tích 300.000 km². Hãy tính mật độ dân số của từng quốc gia và nhận xét sự phân bố dân cư.
- Tại sao tỉ lệ sinh ở các nước phát triển thường thấp hơn các nước đang phát triển? Hãy nêu ít nhất 3 nguyên nhân.
- Em hãy lấy ví dụ cụ thể về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của một địa phương (tỉnh/thành phố) mà em biết.
Câu hỏi thường gặp
Bài "Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế" học những gì?
Bài học thuộc chương "Chương 3: Địa lý: Dân số và kinh tế" — môn Lịch sử và Địa lý lớp 7 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.
Làm sao ôn tập "Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế" hiệu quả?
Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.
"Luyện tập" trong bài "Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế" là gì?
"Luyện tập" là khái niệm trọng tâm trong bài "Luyện tập: Địa lý: Dân số và kinh tế" môn Lịch sử và Địa lý lớp 7. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.