Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Đơn vị đo độ dài, diện tích

Bài 1: Đơn vị đo độ dài và diện tích Giới thiệu Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên phải đo đạc các vật thể xung quanh như chiều dài của bàn học, diện tích của sân trường hay khoảng cách giữa hai địa điểm. Để thực hiện các phép đo này một cách chính xác, chúng ta cần

Bài 1: Đơn vị đo độ dài và diện tích

Giới thiệu

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên phải đo đạc các vật thể xung quanh như chiều dài của bàn học, diện tích của sân trường hay khoảng cách giữa hai địa điểm. Để thực hiện các phép đo này một cách chính xác, chúng ta cần có các đơn vị đo chuẩn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về các đơn vị đo độ dài và diện tích thông dụng, cách đổi giữa các đơn vị và ứng dụng của chúng trong thực tế.

1. Đơn vị đo độ dài

Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm. Để đo độ dài, chúng ta sử dụng các đơn vị đo thống nhất.

Bảng đơn vị đo độ dài thông dụng (theo hệ mét):

  • Ki-lô-mét (km) – đơn vị lớn nhất thường dùng
  • Héc-tô-mét (hm)
  • Đề-ca-mét (dam)
  • Mét (m) – đơn vị cơ bản
  • Đề-xi-mét (dm)
  • Xen-ti-mét (cm)
  • Mi-li-mét (mm) – đơn vị nhỏ nhất thường dùng

Quy tắc đổi đơn vị: Mỗi đơn vị đo độ dài liền sau bằng 1/10 đơn vị liền trước, và mỗi đơn vị liền trước bằng 10 lần đơn vị liền sau.

Ví dụ minh họa 1: Đổi 5 ki-lô-mét sang mét.

Ta có: 1 km = 1000 m

Vậy: 5 km = 5 × 1000 = 5000 m

Ví dụ minh họa 2: Đổi 250 xen-ti-mét sang mét.

Ta có: 1 m = 100 cm

Vậy: 250 cm = 250 : 100 = 2,5 m

Ví dụ minh họa 3: Bạn Lan cao 1 m 45 cm. Hỏi bạn Lan cao bao nhiêu xen-ti-mét?

Đổi: 1 m = 100 cm

Vậy: 1 m 45 cm = 100 cm + 45 cm = 145 cm

2. Đơn vị đo diện tích

Diện tích là phần mặt phẳng bị giới hạn bởi một hình. Để đo diện tích, chúng ta sử dụng các đơn vị đo diện tích.

Bảng đơn vị đo diện tích thông dụng (theo hệ mét):

  • Ki-lô-mét vuông (km²) – đơn vị lớn
  • Héc-tô-mét vuông (hm²) hay còn gọi là héc-ta (ha)
  • Đề-ca-mét vuông (dam²)
  • Mét vuông (m²) – đơn vị cơ bản
  • Đề-xi-mét vuông (dm²)
  • Xen-ti-mét vuông (cm²)
  • Mi-li-mét vuông (mm²)

Quy tắc đổi đơn vị: Mỗi đơn vị đo diện tích liền sau bằng 1/100 đơn vị liền trước, và mỗi đơn vị liền trước bằng 100 lần đơn vị liền sau.

Ví dụ minh họa 1: Đổi 3 mét vuông sang xen-ti-mét vuông.

Ta có: 1 m² = 100 dm² = 10 000 cm²

Vậy: 3 m² = 3 × 10 000 = 30 000 cm²

Ví dụ minh họa 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 50 m và chiều rộng 30 m. Tính diện tích mảnh đất theo héc-ta.

Diện tích mảnh đất: 50 × 30 = 1500 m²

Đổi: 1 ha = 10 000 m²

Vậy: 1500 m² = 1500 : 10 000 = 0,15 ha

Ví dụ minh họa 3: Một căn phòng hình vuông có cạnh 4 m. Hỏi diện tích căn phòng là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Diện tích căn phòng: 4 × 4 = 16 m²

Đổi: 1 m² = 100 dm²

Vậy: 16 m² = 16 × 100 = 1600 dm²

3. Mối liên hệ giữa đơn vị đo độ dài và diện tích

Khi đổi đơn vị diện tích, chúng ta cần nhớ rằng diện tích là bình phương của độ dài. Vì vậy, nếu đơn vị độ dài thay đổi theo bội số 10, thì đơn vị diện tích thay đổi theo bội số 100.

Ví dụ: 1 m = 100 cm → 1 m² = 100 × 100 = 10 000 cm²

Ghi nhớ

  • Đơn vị đo độ dài: km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.
  • Đơn vị đo diện tích: km², hm² (ha), dam², m², dm², cm², mm². Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 100 lần.
  • Lưu ý: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, ta nhân với hệ số tương ứng. Khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, ta chia cho hệ số tương ứng.

Bài tập gợi ý

  1. Đổi các số đo sau sang mét: 3 km, 450 cm, 7 500 mm.
  2. Đổi các số đo sau sang xen-ti-mét vuông: 2 m², 0,5 dm², 300 mm².
  3. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120 m và chiều rộng 80 m. Hãy tính diện tích thửa ruộng đó bằng mét vuông và bằng héc-ta.
  4. So sánh: 5 km² và 500 ha; 2,5 m² và 25 000 cm².

Câu hỏi thường gặp

Bài "Đơn vị đo độ dài, diện tích" học những gì?

Bài học thuộc chương "Số đo và tỉ số" — môn Toán học lớp 7 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Đơn vị đo độ dài, diện tích" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Đơn vị đo" trong bài "Đơn vị đo độ dài, diện tích" là gì?

"Đơn vị đo" là khái niệm trọng tâm trong bài "Đơn vị đo độ dài, diện tích" môn Toán học lớp 7. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

Chương "Số đo và tỉ số" gồm những nội dung gì?

Chương "Số đo và tỉ số" thuộc môn Toán học lớp 7 — chương trình CTST. Gồm các bài lý thuyết, ví dụ, bài tập và trắc nghiệm ôn tập cuối chương.

Tải phiếu bài tập chương "Số đo và tỉ số" ở đâu?

Phiếu bài tập PDF tổng hợp chương "Số đo và tỉ số" có trong mục tài liệu đính kèm bài học đầu chương. File đang được biên tập.