Đặt buổi học thử miễn phí — Trải nghiệm lớp học trực tuyến chất lượng caoĐặt lịch ngay →
Học Việt

Bài tập: Ôn tập đại số

Bài tập: Ôn tập đại số Giới thiệu Trong chương trình Toán lớp 7, các em đã được học rất nhiều kiến thức quan trọng về đại số như: số hữu tỉ, số thực, tỉ lệ thức, đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, biểu thức đại số và đa thức một biến. Bài ôn tập này sẽ giúp các em hệ thống lại

Bài tập: Ôn tập đại số

Giới thiệu

Trong chương trình Toán lớp 7, các em đã được học rất nhiều kiến thức quan trọng về đại số như: số hữu tỉ, số thực, tỉ lệ thức, đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, biểu thức đại số và đa thức một biến. Bài ôn tập này sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức đó và rèn luyện kỹ năng giải bài tập qua các dạng toán cơ bản.

Lý thuyết cần nhớ

Trước khi làm bài tập, các em hãy nhắc lại một số nội dung lý thuyết quan trọng:

  • Số hữu tỉ: Là số viết được dưới dạng phân số $\frac{a}{b}$ với a, b ∈ Z, b ≠ 0. Thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc dấu ngoặc tương tự trên tập hợp số nguyên.
  • Số thực: Bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Trên trục số, mỗi số thực biểu diễn một điểm. Số đối của số a là -a. Giá trị tuyệt đối của a kí hiệu |a|.
  • Tỉ lệ thức: Đẳng thức của hai tỉ số $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. Tính chất: a.d = b.c.
  • Đại lượng tỉ lệ thuận: Nếu y = k.x (k là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k.
  • Đại lượng tỉ lệ nghịch: Nếu y = $\frac{a}{x}$ (a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a.
  • Biểu thức đại số: Bao gồm các số, biến và các phép tính. Giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến được tìm bằng cách thay giá trị đó vào biểu thức và tính toán.
  • Đa thức một biến: Tổng của các đơn thức của cùng một biến. Bậc của đa thức là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức. Cộng, trừ đa thức được thực hiện bằng cách cộng, trừ các hạng tử đồng dạng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức A = $\frac{3}{4}$ - $\frac{5}{6}$ + $\frac{7}{12}$.

Hướng dẫn giải:

Ta quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là 12.

A = $\frac{9}{12}$ - $\frac{10}{12}$ + $\frac{7}{12}$

A = $\frac{9 - 10 + 7}{12}$ = $\frac{6}{12}$ = $\frac{1}{2}$.

Vậy giá trị của biểu thức A bằng $\frac{1}{2}$.

Ví dụ 2: Tìm x trong tỉ lệ thức $\frac{x}{5}$ = $\frac{12}{15}$.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức: a.d = b.c, ta có:

x . 15 = 5 . 12

15x = 60

x = 60 : 15

x = 4

Vậy x = 4.

Ví dụ 3: Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 3 thì y = -9. Hãy tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x và biểu diễn y theo x.

Hướng dẫn giải:

Vì y tỉ lệ thuận với x, nên y = k.x.

Thay x = 3, y = -9 vào công thức, ta được:

-9 = k . 3

Suy ra k = (-9) : 3 = -3.

Vậy hệ số tỉ lệ k = -3. Công thức biểu diễn y theo x là y = -3x.

Ví dụ 4: Cho đa thức P(x) = 5x² - 3x + 2. Tính P(1).

Hướng dẫn giải:

Thay x = 1 vào đa thức P(x), ta có:

P(1) = 5.(1)² - 3.1 + 2

P(1) = 5 - 3 + 2

P(1) = 4

Vậy P(1) = 4.

Ghi nhớ

Khi giải bài tập đại số, các em cần lưu ý:

  • Thực hiện đúng thứ tự phép tính: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Khi làm việc với phân số, luôn quy đồng mẫu số trước khi cộng trừ.
  • Trong tỉ lệ thức, tích các ngoại tỉ bằng tích các trung tỉ.
  • Khi tính giá trị biểu thức đại số, thay đúng giá trị của biến và tính toán cẩn thận.
  • Đối với đa thức, chỉ cộng trừ các hạng tử đồng dạng với nhau.

Bài tập gợi ý

Các em hãy tự luyện tập với các bài tập sau:

  1. Tính giá trị biểu thức: B = $\frac{2}{3}$ + $\frac{5}{4}$ - $\frac{7}{6}$.
  2. Tìm x, biết: $\frac{x}{7}$ = $\frac{-4}{14}$.
  3. Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = 2 thì y = 6. Tìm hệ số tỉ lệ a và viết công thức liên hệ giữa y và x.
  4. Cho đa thức Q(x) = -2x³ + 4x + 1. Tính Q(0) và Q(-1).
  5. Một người đi xe máy với vận tốc 40 km/h. Viết biểu thức đại số biểu thị quãng đường đi được sau t giờ. Tính quãng đường đi được sau 2,5 giờ.

Hãy cố gắng tự làm trước, sau đó đối chiếu với kiến thức đã học để kiểm tra kết quả. Chúc các em ôn tập tốt!

Câu hỏi thường gặp

Bài "Bài tập: Ôn tập đại số" học những gì?

Bài học thuộc chương "Ôn tập cuối năm" — môn Toán học lớp 7 theo chương trình CTST. Học sinh nắm kiến thức cốt lõi, xem ví dụ minh họa và làm bài tập kèm theo.

Làm sao ôn tập "Bài tập: Ôn tập đại số" hiệu quả?

Đọc lý thuyết, làm phiếu bài tập PDF, thử trắc nghiệm online và ôn flashcard khái niệm. Nên học theo thứ tự: lý thuyết → ví dụ → bài tập.

"Ôn tập" trong bài "Bài tập: Ôn tập đại số" là gì?

"Ôn tập" là khái niệm trọng tâm trong bài "Bài tập: Ôn tập đại số" môn Toán học lớp 7. Nội dung chi tiết đang được biên tập theo sách CTST.

Có đáp án cho bài tập "Bài tập: Ôn tập đại số" không?

Phiếu đáp án và hướng dẫn giải cho "Bài tập: Ôn tập đại số" có trong tài liệu PDF đính kèm. Nội dung đang được biên tập.